ăn không

Học thuật
Thân thiện
ăn không

Một người đàn ông ngồi nhà ăn không, không làm việc gì cả.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sống bằng cách tiêu xài không lao động, không tạo ra thu nhập hay của cải: Hành động tiêu dùng, hưởng thụ không đóng góp công sức lao động tương xứng.
    • Chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất chính bằng thủ đoạn, mánh khóe: Hành động lấy đi tài sản thuộc về người khác thông qua sự lừa gạt, lợi dụng hoặc các hành vi không minh bạch.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cậu ấy suốt ngàynhà ăn không của bố mẹ, không chịu đi làm. (Anh ấy cả ngàynhà sống dựa vào của cải của bố mẹ, không chịu đi làm.)
    • Hắn dùng thủ đoạn gian xảo để ăn không mảnh đất của người hàng xóm già yếu. (Hắn dùng thủ đoạn gian xảo để chiếm đoạt mảnh đất của người hàng xóm già yếu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn không ngồi rồi": Thành ngữ chỉ lối sống lười biếng, nhàn rỗi, không làm việc có ích.
    • Trong xã hội phong kiến, tầng lớp quý tộc thường cuộc sống ăn không ngồi rồi. (Trong xã hội phong kiến, tầng lớp quý tộc thường cuộc sống nhàn rỗi, không lao động.)
Biến thể từ gần giống
  • Ăn bám (động từ): Sống dựa vào, sống ký sinh vào người khác.

    • Đã lớn rồi, đừng ăn bám gia đình mãi. (Đã lớn rồi, đừng sống dựa vào gia đình mãi.)
  • Chiếm đoạt (động từ): Lấy làm của mình một cách trái phép.

    • Kẻ gian đã chiếm đoạt tài sản của công ty. (Kẻ gian đã lấy trộm tài sản của công ty.)
Từ đồng nghĩa
  • Sống ký sinh: Sống dựa vào, bám vào người khác.
  • Lừa đảo, cướp đoạt: Dùng thủ đoạn để chiếm lấy tài sản.
Từ trái nghĩa
  • Làm ra: Tạo ra của cải, thu nhập bằng lao động.
  • Cống hiến: Đóng góp sức lực, trí tuệ cho xã hội.
Thành ngữ liên quan
  • "Của thiên trả địa": Của cải được không phải do mình làm ra thì cũng sẽ mất đi một cách dễ dàng. (Thường dùng để cảnh báo về hậu quả của việc ăn không).

    • Cứ ăn không của người khác, rồi sẽ đến lúc "của thiên trả địa". (Cứ chiếm đoạt của người khác, rồi sẽ đến lúc mất hết.)
  • "Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng": Chỉ những kẻ lười biếng, thích hưởng thụ nhưng lại hay can thiệp, gây chuyện chỗ khác. ( liên quan đến khía cạnh lười biếng, không làm hưởng của từ "ăn không").

ăn không

Một người đàn ông ngồi nhà ăn không, không làm việc gì cả.

  1. đgt. 1. ăn tiêu không làm ra tiền, của cải: Cứ ngồi nhà ăn không thì của núi cũng hết. 2. Lấy không của người khác bằng thủ đoạn, mánh khoé: Kiểu kết như thế này thì quả là làm để cho chủ ăn không.